Tin tức - Sự kiện

Hướng dẫn lập trình tổng đài Siemens 1120 ,1150, 1190 bằng PC

Cập nhật lúc 19/05/2011 8:31 AM

Hướng dẫn lập trình tổng đài Siemens 1120 ,1150, 1190 bằng PC


Mục lục

 

 

1. Mô tả chung...................................................................................................5

1.1 HiPath 1120........................................................................................5

1.2 HiPath 1150........................................................................................5

1.3 HiPath 1190........................................................................................6

2. Cấu hình tổng đài..........................................................................................7

2.1 Hạn chế 1: số lượng module tối đa.....................................................7

2.2 Hạn chế 2: tổng số lượng máy nhánh và trung kế tối đa....................8

2.3 Hạn chế 3: số lượng port tối đa trên mỗi highway đối với HiPath11909

2.4 Hạn chế 4: vị trí các module trong tổng đài.........................................9

3. Danh mục module........................................................................................13

3.1 HiPath 1120......................................................................................13

3.2 HiPath 1150 / 1190...........................................................................15

4. Kế hoạch đánh số........................................................................................19

5. Bắt đầu chế độ cài đặt.................................................................................20

6. Cài đặt chung...............................................................................................21

6.1 Ngôn ngữ trên màn hình máy điện thoại...........................................21

6.2 Tone mời quay số (dialing tone).......................................................21

6.3 Ngày giờ của hệ thống......................................................................21

6.4 Nhạc chờ (MOH)...............................................................................21

6.5 Phân chia máy nhánh vào 2 nhóm MOH khác nhau.........................22

6.6 Gán nguồn nhạc cho nhóm MOH.....................................................22

6.7 Gán cổng máy nhánh thành điểm nối nguồn nhạc............................22

6.8 Bảng quay số tắt...............................................................................22

6.9 Chuyển đổi chế độ ngày và đêm.......................................................23

6.10 Thay đổi password hệ thống.............................................................23

6.11 Reset password hệ thống về giá trị mặc định...................................23

6.12 Reset toàn bộ tổng đài về trạng thái mặc định..................................23

6.13 Tắt bật tính năng cài đặt tổng đài từ xa.............................................24

6.14 Cài đặt tổng đài từ xa qua điện thoại viên.........................................24

6.15 Cài đặt tổng đài từ xa qua FAX/DID module.....................................24

7. Cài đặt máy nhánh.......................................................................................25

7.1 Chế độ quay số cho máy analog.......................................................25

7.2 Flash time cho máy analog...............................................................25

7.3 Cài đặt tên cho máy nhánh...............................................................25

7.4 Reset password khoá mở máy.........................................................25

7.5 CLIP cho máy analog........................................................................26

7.6 Quyền nghe xen cho máy nhánh......................................................26

7.7 Quyền nghe xem bí mật cho máy nhánh..........................................26

7.8 Thời gian call forwarding khi không nhấc máy..................................27

7.9 Đường dây nóng (hotline).................................................................27

7.10 Đường dây ấm (warmline)................................................................27

7.11 Hạn chế thời gian cuộc gọi ra ngoài..................................................28

7.12 Khoá mở tính năng hạn chế thời gian cuộc gọi................................28

7.13 Hiển thị tên và số chủ gọi..................................................................28

7.14 Máy nhánh cho trường hợp gọi sai số, máy bận hoặc không trả lời.28

7.15 Chuyển cuộc gọi tới máy đang bận...................................................29

7.16 Máy nhánh tự động chiếm trung kế khi nhấc máy............................29

7.17 Không kiểm tra cấp dich vụ khi sử dụng bảng quay số tắt................29

8. Các nhóm máy nhánh..................................................................................31

8.1 Nhóm pickup.....................................................................................31

8.2 Thời gian rung chuông cho nhóm pickup..........................................31

8.3 Nhóm rung chuông cùng một lúc......................................................31

8.4 Nhóm số trượt (hunting group).........................................................32

8.5 Thay đổi kiểu rung chuông cho nhóm số trượt.................................32

8.6 Cài đặt thời gian trượt.......................................................................32

8.7 Nhóm UCD........................................................................................33

8.8 Khai báo máy nhánh phát lời nhắn cho nhóm UCD..........................33

8.9 Khai báo số lượng người xếp hàng nhiều nhất cho mỗi nhóm UCD.33

8.10 Khai báo khoảng thời gian trước khi phát thông báo........................34

8.11 Khai báo máy overflow cho nhóm UCD............................................34

8.12 Khai báo thời gian xếp hàng tối đa....................................................34

8.13 Phát lời chào trước khi vào nhóm UCD............................................34

9. Cài đặt trung kế...........................................................................................36

9.1 Cài đặt trạng thái trung kế.................................................................36

9.2 Cài đặt hướng trung kế.....................................................................36

9.3 Cài đặt CLIP cho cổng trung kế........................................................36

9.4 Tắt bật chế độ nhận xung đảo cực...................................................37

9.5 Tắt bật chế độ nhận tone mời quay số..............................................37

9.6 Cài đặt thời gian giải phóng trung kế................................................37

9.7 Nhóm trung kế..................................................................................37

9.8 Trượt sang nhóm trung kế khác khi nhóm chính bận........................38

9.9 Gán máy nhánh vào các nhóm trung kế...........................................38

9.10 Cài đặt đích cho các line trung kế.....................................................38

9.11 Số khẩn cấp......................................................................................39

9.12 Chuyển đổi số gọi ra.........................................................................39

9.13 Chọn chế độ chuyển đổi số gọi ra.....................................................39

10. Cài đặt cấp dịch vụ...................................................................................40

10.1 Khai báo các bảng cấm.....................................................................40

10.2 Khai báo các bảng cho phép.............................................................40

10.3 Gán cấp dịch vụ cho máy nhánh.......................................................41

10.4 Gán cấp dịch vụ cho máy nhánh, khi bị khoá....................................41

10.5 Gọi từ máy khác có cấp dịch vụ thấp hơn.........................................41

11. Cài đặt tính cước.....................................................................................43

11.1 Khoá mở việc gửi số liệu cước ra cổng V24.....................................43

11.2 Tốc độ truyền....................................................................................43

11.3 Các chế độ ghi cước.........................................................................44

11.4 Ghi cước có chọn lọc........................................................................44

11.5 Cài đặt account code........................................................................44

11.6 Chọn chế độ sử dụng account code.................................................44

11.7 Sử dụng account code đã khai báo hoặc account code bất kỳ.........44

12. FAX/DID Module......................................................................................46

12.1 Chọn chế độ FAX/DID.......................................................................46

12.2 Xác định số máy nhánh dùng làm máy fax.......................................47

12.3 Xác định đích cho trường hợp bấm một chữ số, từ 1 đến 9 và *......47

12.4 Ghi âm câu chào...............................................................................47

            4. Kế hoạch đánh số

 Dưới đây là bảng kế hoạch đánh số mặc định của tổng đài.

 

Toàn bộ kế hoạch đánh số có thể thay đổi, sử dụng HiPath 1100 Manager, (không làm được từ máy điện thoại)

 

Advanced -> Extension -> Flexible number

Advanced -> Trunk -> Flexible number

Advanced -> System settings -> Service codes

 

Mô tả

HiPath 1120

HiPath 1150

HiPath 1190

Trung kế

801 - 808

801 - 832

801 - 845

Máy nhánh

11 - 30

11 - 60

610 - 645

101 - 240

Nhóm trung kế

0 hoặc 890 - 899

Call Group

770 – 779

Nhóm số trượt

780 – 789

Nhóm CD

790 – 799

Mã số nhà cung cấp dịch vụ

9

EVM - Mã số truy cập hộp thư thoại

790

EVM - Cổng báo hiệu

7491 - 7492

EVM - Cổng ảo

744 - 747

Fax / DID - Cổng báo hiệu

740 - 743

          5. Bắt đầu chế độ cài đặt

  Có thể thực hiện việc cài đặt tổng đài trên máy điện thoại DTMF thông thường, máy keyphone hoặc máy điện thoại số OptiPoint, nối vào cổng máy nhánh đầu tiên của tổng đài (số máy nhánh mặc định 11 hoặc 101).

 Có thể cài đặt tổng đài từ PC nối trực tiếp vào cổng V24, USB hoặc qua mạng IP. 

 Có thể cài đặt tổng đài từ xa, dùng máy điện thoại DTMF hoặc PC.

 Không thể thực hiện cài đặt song song từ hai máy nhánh cũng như không thể thực hiện cài đặt cùng một lúc từ máy nhánh và PC.

          nhấc máy

         *95

         nhập password (mặc định: 31994)

 Trong quá trình cài đặt, nếu nhập số liệu sai, tổng đài sẽ phát tone không chấp nhận là 3 tiếng bíp.

        6. Cài đặt chung

         6.1 Ngôn ngữ trên màn hình máy điện thoại

 Code = 164

1 = tiếng Bồ Đào Nha (mặc định của HiPath 1190)

2 = tiếng Tây Ban Nha

3 = tiếng Anh (mặc định của HiPath 1120/1130/1150)

4 = tiếng Pháp

 Chọn: 3 = tiếng Anh

 Advanced -> System settings ->  Regional settings -> Language

         6.2 Tone mời quay số (dialing tone)

 Tone mời quay số được xác định bởi mã nước. Để có tone mời quay số đúng, chọn mã nước ứng với Việt Nam.

 Code = 165

Chọn: 07 = Việt Nam (mặc định là 01, Brazil)

 Advanced -> System settings ->  Regional settings -> Country

         6.3 Ngày giờ của hệ thống

 Code = 114

Nhập: ngày tháng năm giờ phút = DDMMYYHHMM

DD = ngày = 1 – 31

MM = tháng = 1 -12

YY = năm = 00 – 99

HH = giờ = 00 – 23

MM = phút = 00 – 59

 Ví dụ: 11 giờ sáng, ngày 26 tháng 5 năm 2006 = 2605061100

 Advanced -> System settings -> Date and time

         6.4 Nhạc chờ (MOH)

 Nhạc chờ có thể được lấy từ nguồn nhạc có sẵn trong của tổng đài, có thể từ bên ngoài qua cổng MOH, hoặc từ bên ngoài qua cổng máy nhánh.

 Code = 136

0 = không có nhạc

1 = nhạc bên trong MIDI (mặc định)

2 = nhạc bên trong, AVE

3 = nhạc bên ngoài qua cổng MOH

4 = nhạc bên ngoài qua cổng máy nhánh

 Advanced -> System settings ->  Music on hold

         6.5 Phân chia máy nhánh vào 2 nhóm MOH khác nhau

 Có chia các máy nhánh vào 2 nhóm MOH khác nhau:

                  Code = 087

                 nhập số nhóm (1 hoặc 2)

                 nhập số máy nhánh

                 #

  Để xoá, làm tương tự nhưng thay số máy nhánh bằng *.

 Advanced -> Groups ->  External music

         6.6 Gán nguồn nhạc cho nhóm MOH

                 Code = 088

                 nhập số nhóm (1 hoặc 2)

                 nhập loại nguồn nhạc (0 đến 4, như mô tả ở 7.4)

                 #

  Advanced -> Groups ->  External music

         6.7 Gán cổng máy nhánh thành điểm nối nguồn nhạc

                 Code = 089

                 nhập số nhóm MOH (1 hoặc 2)

                 nhập số máy nhánh dùng để nối nguồn nhạc

                 #

  Để xoá, làm tương tự, thay số máy nhánh bằng *.

 Advanced -> System settings ->  Music on hold

         6.8 Bảng quay số tắt

 Có thể cài đặt quay số tắt cho nhiều nhất 250 số điện thoại khác nhau, mỗi số dài tối đa 15 ký tự. 250 số này sẽ ứng với 250 số tắt, từ 000 đến 249. Với dịch vụ này, thay vì phải quay một số dài có nhiều chữ số, người sử dụng chỉ cần quay số tắt 3 chữ số.

 Để sử dụng dịch vụ, bấm *7 + số tắt (000 – 249)

 Các bước cài đặt:

         code = 112

         nhập số quay tắt (000 – 249)

         nhập số đích (nếu là số bên ngoài, phải nhập cả code chiếm trung kế)

         chờ 5 giây để nghe tone xác nhận đã thực hiện đúng

  Advanced -> Basic -> Phonebook

         6.9 Chuyển đổi chế độ ngày và đêm

 Bất kỳ người sử dụng nào có password đều có thể chuyển đổi tổng đài từ chế độ ngày sang đêm và ngược lại. Password định là 31994. Có thể thay đổi password này như sau:

          code = 149

         nhập password mới (5 chữ số)

         #

  Advanced -> System settings -> Passwords

 Chuyển đổi từ ngày sang đêm:

         từ 1 máy nhánh bất kỳ, nhấc máy bấm *44

         nhập password (mặc định: 31994)

         đặt máy

 Chuyển đổi từ đêm sang ngày:

         từ 1 máy nhánh bất kỳ, nhấc máy bấm #44

         nhập password (mặc định: 31994)

         đặt máy

  Advanced -> Schedule

         6.10 Thay đổi password hệ thống

  Password mặc định của tổng đài là 31994. Có thể đổi sang password mới (có 5 chữ số) như sau:

          code = 180

         nhập password mới (5 chữ số)

         nhập password mới thêm một lần nữa (5 chữ số)

  Advanced -> System settings -> Passwords

         6.11 Reset password hệ thống về giá trị mặc định

 Nếu làm mất password hệ thống, có thể reset về giá trị mặc định (31994) bằng cách nhập dẫy số sau:

                  #95 31994 431

         6.12 Reset toàn bộ tổng đài về trạng thái mặc định

 Có thể xoá toàn bộ các cài đặt, reset tổng đài về trạng thái mặc định.

          code = 199

         nhập password hệ thống

 HiPath 1100 Manager -> File -> Return to factory configuration

         6.13 Tắt bật tính năng cài đặt tổng đài từ xa

 Có thể cho phép hoặc không cho phép cài đặt tổng đài từ xa. 

 Code = 157

* = cho phép (mặc định)

# = không cho phép

 Advanced -> System settings -> Remote administration

         6.14 Cài đặt tổng đài từ xa qua điện thoại viên

 Các bước thực hiện như sau:

         set tổng đài về trạng thái cho phép cài đặt từ xa

         từ xa, gọi đến tổng đài, nói chuyện với điện thoại viên (máy ở port đầu tiên)

         trên màn hình máy System Phone hiện “Consult?”

         ấn phím “Park” để xác nhận

         bấm *991 để chuyển cuộc gọi sang chế độ cài đặt từ xa

         trên màn hình hiện “Replace Handset”; đặt máy xuống

         từ xa, nhập password hệ thống (password mặc định = 31994)

         chờ tone chấp nhận, sau đó nhập mã cài đặt như đang làm trực tiếp tại tổng đài

         sau khi kết thúc cài đặt, bấm 196 để giải phóng trung kế

         chú ý: nếu không bấm 196, đường dây trung kế sẽ bị treo

         6.15 Cài đặt tổng đài từ xa qua FAX/DID module

                 Khi nghe câu chào, bấm *95

                 nhập password (31994)

                 chờ tone chấp nhận

                 sau khi kết thúc, bấm 196 để giải phóng đường

        7. Cài đặt máy nhánh

         7.1 Chế độ quay số cho máy analog

 Máy analog có 2 chế độ quay số, phát xung (DP) và phát tone (DTMF). 

 Code = 168

0 = tự động

1 = phát xung (DP)

2 = phát tone (DTMF)

 Advanced -> Extensions -> Dial mode

         7.2 Flash time cho máy analog

         code = 131

         nhập số máy nhánh

         nhập code ứng với flash time, từ 001 tới 255, mỗi đơn vị tương đương 10 ms, ví dụ:

 001 = 10 ms

010 = 100 ms

035 = 350 ms

v.v…

         #

  Advanced -> Timers -> Extensions

         7.3 Cài đặt tên cho máy nhánh

         code = *9495 + 0000

  Basic -> Extensions

         7.4 Reset password khoá mở máy

 Có thể cài đặt cho mỗi máy nhánh 1 password 4 chữ số để khoá mở máy. Khi bị khoá, máy nhánh chỉ thực hiện được các cuộc gọi theo một cấp dịch vụ được định trước. Password mặc định là 0000. Nếu làm mất password này, có thể reset giá trị mặc định, 0000, như sau:

          code = 126

         nhập số máy nhánh

  Advanced -> System settings -> Passwords

 Cách sử dụng dịch vụ:

         để khoá máy bấm *66

         nhập password

         để mở máy, bấm #66

         nhập password

         7.5 CLIP cho máy analog

 Nếu máy nhánh là máy analog có hỗ trợ CLIP, có thể cài đặt các giao thức CLIP khác nhau cho máy nhánh.

          code = 010

         nhập số máy nhánh

         nhập loại giao thức CLIP

 0 = không hỗ trợ CLIP

1 = DTMF trước chuông

2 = DTMF khi đang có chuông

3 = FSK trước khi có chuông

4 = FSK sau khi có chuông

5 = FSK trước khi có chuông hoặc trong thời gian cuộc gọi

6 = FSK sau khi có chuông hoặc trong thời gian cuộc gọi

                 #

  Advanced -> Extensions -> CLIP/COLP

         7.6 Quyền nghe xen cho máy nhánh

 Có thể gán cho máy nhánh quyền được nghe xen. Nếu có quyền này, máy nhánh có thể xen vào cuộc gọi của 1 máy nhánh khác.

          code = 144

         nhập số máy nhánh

         nhập quyền nghe xen

 0 = không được quyền nghe xen (mặc định)

1 = có quyền nghe xen (có tiếng bíp)

                 #

   Advanced -> Extensions -> Override permission

 Cách thực hiện dịch vụ:

         từ máy nhánh có quyền nghe xen gọi đến một máy khác

         khi nghe tone báo bận, bấm *944 để xen vào

         7.7 Quyền nghe xem bí mật cho máy nhánh

 Người bị nghe xen bí mật sẽ không nghe thấy tiếng bíp.

          code = 046

         nhập số máy nhánh

         nhập quyền nghe xen

 0 = không được quyền nghe xen (mặc định)

1 = có quyền nghe xen bí mật (không có tiếng bíp)

                 # 

 Advanced -> Extensions -> Silent monitoring permission

         7.8 Thời gian call forwarding khi không nhấc máy

 Máy nhánh có thể nhập code để thực hiện việc forwarding đến máy khác, sau một khoảng thời gian nhất định, khi không nhấc máy. Có thể cài đặt thời gian này như sau:

          code = 130

         nhập khoảng thời gian từ 01 tới 99; mỗi đơn vị ứng với 5s; 

 C ách sử dụng dịch vụ:

          nhấc máy, bấm *14

         nhập số máy đích

         đặt máy

  Để kết thúc dịch vụ:

          nhấc máy, bấm #14

         đặt máy

         7.9 Đường dây nóng (hotline)

 Có thể cài đặt 1 máy nhánh thành máy hotline, sao cho khi nhấc máy, máy sẽ tự động gọi đến một trong các số quay tắt.

          code = 145

         nhập sốm máy nhánh

         nhập số quay tắt (ví dụ 001)

         # 

Advanced -> Extensions -> Hotline

 Để bỏ tính năng hotline:

         code = 145

         nhập số máy nhánh

         *

         #

         7.10 Đường dây ấm (warmline)

 Tính năng đường dây ấm giống như đường dây nóng, tuy nhiên máy sẽ không gọi ngay lập tức khi nhấc máy mà sau một khoảng thời gian định trước, từ 1 đến 9 giây.

 Cài đặt thời gian cho đường dây ấm:

         code = 162

         nhập số máy nhánh (đã được set thành hotline)

         nhập thời gian

 0 = gọi ngay lập tức (hotline)

1 = gọi sau 1s

...

9 = gọi sau 9 giây

         #

 

Advanced -> Extensions -> Hotline/Hotline Warmline timer

         7.11 Hạn chế thời gian cuộc gọi ra ngoài

 Có thể hạn chế thời gian cuộc gọi ra ngoài riêng biệt cho từng máy nhánh. Quá thời gian đó, cuộc gọi sẽ tự động bị cắt.

          code = 047

         nhập số máy nhánh

         nhập thời gian cho phép, từ 00000 tới 17280, mỗi đơn vị tương ứng với 5s, ví dụ:

 00000 = 0s

00036 = 180s (mặc định)

v.v…

         #

 

Advanced -> Extensions -> Call timer

         7.12 Khoá mở tính năng hạn chế thời gian cuộc gọi

         code = 048

         nhập số máy nhánh

         nhập mã khoá mở

 * = mở

# = khoá

 

Advanced -> Extensions -> Call timer / Enable timer

        7.13 Hiển thị tên và số chủ gọi

                 code = 039

                 1 = tên và số máy

                 2 = chỉ hiển thị tên

                 3 = chỉ hiển thị số máy

 

Advanced -> System settings -> General -> Display name/call number

        7.14 Máy nhánh cho trường hợp gọi sai số, máy bận hoặc không trả lời

 Mặc định, máy nhánh đầu tiên (11 hoặc 101) là máy nhận các cuộc gọi sai số hoặc gọi đến máy bận.

                  code = 132

                 1 = không trả lời

2 = máy bận

3 = gọi sai số

 nhập số máy nhánh nhận cuộc gọi

 

Advanced -> System settings -> Escape extension

        7.15 Chuyển cuộc gọi tới máy đang bận

 Tính năng này cho phép chuyển cuộc gọi tới máy đang bận. Máy bận sẽ được cấp tone cảnh báo và có thể bấm *55 để trả lời cuộc gọi. Nếu không trả lời, cuộc gọi sẽ quay về máy ban đầu.

                  code = 217

                 * = cho phép

                 # = không cho phép

 
 

Advanced -> System settings -> General -> Direct transfer to busy subscriber

        7.16 Máy nhánh tự động chiếm trung kế khi nhấc máy

 Máy nhánh nếu có quyền này sẽ tự đông chiếm trung kế khi nhấc máy (không cần bấm mã chiếm đường). Tuy nhiên để gọi nội bộ, máy này sẽ phải bấm mã gọi nội bộ + số máy nội bộ (chú ý: mã số này không được trùng với số của mạng công cộng bên ngoài).

          code = 036

         nhập số máy nhánh

 * = cho ph ép

# = không cho phép

 Advanced -> System settings -> General -> Automatic trunk seizer

 Để khai bão mã số gọi nội bộ:

          code = 226

         nhập mã số gọi nội bộ, nhiều nhất 5 chữ số

 

Advanced -> System settings -> Regional setting -> Internal access code for automatic trunk seizer  

        7.17 Không kiểm tra cấp dich vụ khi sử dụng bảng quay số tắt

 Có thể cài đặt để các máy nhánh không có quyền gọi ra ngoài vẫn có thể sử dụng bảng quay số tắt.

                  code = 072

                 * = cho phép

                 # = không cho phép

 

Advanced -> System settings -> General -> Phonebook without COS check

 

        8. Các nhóm máy nhánh

         8.1 Nhóm pickup

 Có thể cài đặt tối đa 16 nhóm pickup để các máy cùng nhóm có thể nhận cuộc gọi giúp cho nhau.

          code = 143

         nhập số nhóm (từ 01 tới 16)

         nhập số máy nhánh

         #

 

Advanced -> Groups -> Pickup group

 Để xoá 1 máy nhánh ra khỏi nhóm:

         code = 143

         nhập số nhóm (từ 01 tới 16)

         nhập * và số máy nhánh cần xoá

         #

 

Sử dụng dịch vụ pickup:

         pickup theo nhóm: khi nghe tiếng chuông, bấm *57

         pickup trực tiếp: khi nghe tiếng chuông, bấm *59 + số máy nhánh đang rung chuông

         8.2 Thời gian rung chuông cho nhóm pickup

 Có thể cài đặt để nếu cuộc gọi không được trả lời, sau một khoảng thời gian nhất định, toàn bộ các máy trong nhóm pickup sẽ rung chuông.

          code = 035

         nhập thời gian rung chuông (từ 00 tới 59, ứng v ới 00 t ới 59 s)

         hoặc nhập * để bỏ tính năng rung chuông

         #

 

 Advanced -> Groups -> Pickup group -> Enable the attention ring

         8.3 Nhóm rung chuông cùng một lúc

 Có thể cài đặt nhiều nhất 10 máy nhánh vào cùng một nhóm, số mặc định từ 770 tới 779, sao cho khi gọi ví dụ 770, tất cả các máy trong nhóm 770 sẽ rung chuông cùng một lúc và một máy bất kỳ trong nhóm có thể nhấc máy nhận cuộc gọi.

          code = 113

         nhập số nhóm (770-779)

         số máy nhánh

         #

 Advanced -> Groups -> Call group

 Để xoá 1 máy nhánh ra khỏi nhóm:

         code = 113

         nhấp số nhóm (770-779)

         nhập * và số máy nhánh cần xoá

         #

         8.4 Nhóm số trượt (hunting group)

 Có thể cài đặt nhiều nhất 8 máy nhánh vào một nhóm số trượt, đánh số mặc định từ 780 tới 789. 

          code = 021

         nhập số nhóm (780-789)

         nhập số máy nhánh

         #

 

 Advanced -> Groups -> Hunting group

 Để xoá 1 máy nhánh ra khỏi nhóm:

         code = 021

         nhập số nhóm (780-789)

         nhập * và số máy nhánh cần xoá

         #

         8.5 Thay đổi kiểu rung chuông cho nhóm số trượt

 Có 2 kiểu rung chuông cho nhóm số trượt, tuyến tính và vòng tròn.

          code = 022

         nhập số nhóm (780-789)

         nhập kiểu rung chuông:

 1 = tuyến tính

2 = vòng tròn

         #

 

Advanced -> Groups -> Hunting group

         8.6 Cài đặt thời gian trượt

 Nếu cuộc gọi không được trả lời, sau một khoảng thời gian nhất đ ịnh, sẽ trượt sang máy khác trong nhóm. Thời gian được cài đặt riêng biệt cho từng nhóm.

          code = 242

         nhập số nhóm (780-789)

         nhập khoảng thời gian, 01 tới 24 (mỗi đơn vị là 5s)

 

Advanced -> Groups -> Hunting group

         8.7 Nhóm UCD

 Có thể cài đặt nhiều nhất tới 10 nhóm UCD, đánh số mặc định từ 790 tới 799. Các cuộc gọi đến nhóm UCD (theo các số từ 790 tới 799) sẽ được phân bổ vòng tròn, máy nào có thời gian rỗi lớn nhất sẽ rung chuông. Thành viên của nhóm UCD có thể tự mình login vào nhóm hoặc logout ra khỏi nhóm.

 Thành viên có thể có 6 trạng thái:

 Log on / log off (*401 / #401)

Available / unavailable (*402 / #402)

Work on / work off (*403 / #403)

(Advanced -> System settings -> Service codes)

          code = 023

         nhập số nhóm (790-799)

         nhập số máy nhánh

         #

 

Advanced -> Groups -> UCD group

 Để xoá 1 máy nhánh ra khỏi nhóm:

         code = 023

         nhập số nhóm (790-799)

         nhập * và số máy nhánh cần xoá

         #

         8.8 Khai báo máy nhánh phát lời nhắn cho nhóm UCD

 Khi toàn bộ các máy trong nhóm UCD bận, có thể cho các cuộc goi đến nghe lời nhắn, ví dụ “…hiện nay tất cả các đường dây đang bận…”, từ một máy ghi âm gắn vào một máy nhánh.

          code = 024

         nhập số nhóm (790-799)

         nhập số máy nhánh dùng để gắn máy ghi âm, hoặc * cho nhạc chờ

         #

 

Advanced -> Groups -> UCD group -> Waiting message for UCD queue

         8.9 Khai báo số lượng người xếp hàng nhiều nhất cho mỗi nhóm UCD

 Khi toàn bộ các máy trong nhóm UCD bận, các cuộc gọi đến sẽ xếp hàng (nghe lời nhắn hoặc nhạc chờ trong lúc xếp hàng).

          code = 025

         nhập số nhóm (790-799)

         nhập số nguời xếp hàng nhiều nhất (00-99)

         #

 

Advanced -> Groups -> UCD group -> Waiting call in the UCD queue

         8.10 Khai báo khoảng thời gian trước khi phát thông báo

 Khi toàn bộ các máy trong nhóm bận, cuộc gọi đến sẽ bắt đầu xếp hàng. Có thể khai báo để thông báo phát ra ngay lập tức hoặc sau một khoảng trễ.

          code = 026

         nhập số nhóm (790-799)

         nhập khoảng thời gian, 00-99, mỗi đơn vị là 5s

         #

 

 Advanced -> Groups -> UCD group -> Delayed timer for waiting message

         8.11 Khai báo máy overflow cho nhóm UCD

        - khi toàn bộ các máy trong nhóm bận, hoặc 

        - toàn bộ các máy đang ở trạng thái log off, hoặc

        - xếp hàng quá một khoảng thời gian định trước, 

 cuộc gọi sẽ có thể được chuyển đến một máy bên ngoài nhóm.

          code = 027

         nhập số nhóm (790-799)

         nhập số máy chuyển đến, có thể là nhóm UCD khác

         #

 

Advanced -> Groups -> UCD group -> Overflow target for UCD call

         8.12 Khai báo thời gian xếp hàng tối đa

 Quá thời gian này, cuộc gọi sẽ bị cắt hoặc chạy tới máy overflow. 

          code = 031

         nhập số nhóm (790-799)

         nhập khoảng thời gian, 00-99, mỗi đơn vị là 5s

         #

 

Advanced -> Groups -> UCD group -> Overflow queue timer

         8.13 Phát lời chào trước khi vào nhóm UCD

 Có thể cho các cuộc gọi đến lời chào, trước khi chuyển vào nhóm UCD.

          code = 032

         nhập số nhóm (790-799)

         * = phát lời chào

         # = không phát lời chào

 

 Advanced -> Groups -> UCD group -> Waiting message before UCD call

 

           9. Cài đặt trung kế

         9.1 Cài đặt trạng thái trung kế

 Nếu cổng trung kế chưa dùng đến, cần đặt cổng đó về trạng thái “không sử dụng”. 

          code = 079

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         nhập trạng thái:

 * = đang sử dụng

# = không sử dụng

                 #

 

Advanced -> Trunk -> Trunk present

         9.2 Cài đặt hướng trung kế

 Có thể cài đặt cho từng cổng trung kế để gọi ra, để gọi vào, hoặc cho cả hai hướng.

          code = 155

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         nhập hướng trung kế:

 1 = hai chiều (mặc định)

2 = chỉ gọi vào

3 = chỉ gọi ra

                 #

 

 Advanced -> Trunk -> Direction

         9.3 Cài đặt CLIP cho cổng trung kế

 Tất cả các cổng trung kế analog của HiPath 1100 đều có thể nhận CLIP.

          code = 005

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         nhập kiểu giao thức CLIP:

 0 = không nhận CLIP

1 = DTMF1

2 = DTMF2

3 = FSK

                 #

 

 Advanced -> Trunk -> CLIP protocol

         9.4 Tắt bật chế độ nhận xung đảo cực

 Tất cả các cổng trung kế analog của HiPath 1100 đều có thể nhận xung đảo cực.

          code = 158

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         tắt bật chế độ nhận xung đảo cực:

 * = có nhận (mặc định)

# = không nhận

                 # 

 

Advanced -> Trunk -> Call answer signaling -> Silent revesal

         9.5 Tắt bật chế độ nhận tone mời quay số

 Tất cả các cổng trung kế analog của HiPath 1100 đều có thể tự phát hiện tone mời quay số trên line trung kế.

          code = 160

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         tắt bật chế độ nhận tone mời quay số:

 * = có nhận (mặc định)

# = không nhận 

                 #

 

Advanced -> Trunk -> Tone ditector

         9.6 Cài đặt thời gian giải phóng trung kế

 Sau khi cuộc gọi thứ nhất kết thúc, cổng trung kế cần một thời gian nhất định để giải phóng, trước khi có thể thực hiện cuộc gọi tiếp theo.

          code = 129

         nhập thời gian giải phóng line, từ 05 tới 99

 05 = 500 ms (mặc định)

99 = 9900 ms

         #

  Advanced -> Timers -> General -> Trunk -> Call interpretation time

         9.7 Nhóm trung kế

 Có tất cả 11 nhóm trung kế, nhóm 0 và các nhóm từ 890 tới 899. Mặc định, tất cả các trung kế được xếp vào nhóm 0. Tuy nhiên có thể xếp các trung kế vào các nhóm khác nhau.

          code = 156

         nhập số nhóm trung kế (0 hoặc 890-899)

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)  

         #

  Advanced -> Trunk -> Trunk group

         9.8 Trượt sang nhóm trung kế khác khi nhóm chính bận

                 Code = 099

                 nhập số nhóm chính, 0 hoặc 890 – 899

                 nhập chế độ trượt

 1 = trượt sang một nhóm khác, nhập tiếp số nhóm, 0 hoặc 890 – 899

2 = trượt sang toàn bộ các nhóm còn lại

3 = không trượt

                 #

  Advanced -> Trunk -> Trunk group -> Overflow group

         9.9 Gán máy nhánh vào các nhóm trung kế

 Mặc định, tất cả các máy nhánh gọi ra ngoài qua nhóm trung kế 0. Tuy nhiên, có thể cài đặt cho các máy nhánh gọi ra ngoài qua các nhóm trung kế khác nhau.

          code = 002

         nhập số máy nhánh

         nhập số nhóm trung kế (0 hoặc 890-899)

         #

 

Advanced -> Extension -> General -> Standard Access Bundle

         9.10 Cài đặt đích cho các line trung kế

 Mặc định, tất cả các line trung kế đổ chuông về máy nhánh ở cổng đầu tiên (máy 11 hoặc 101). Tuy nhiên, có thể cài đặt để các line trung kế khác nhau đổ chuông vào các máy nhánh hoặc nhóm máy nhánh khác nhau.

         code = 142

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         nhấp chế độ ngày, đêm

 1 = ngày

2 = đêm

3 = ngày, chuyển đổi tự động

4 = đêm, chuyển đổi tự động

         nhập số máy nhánh hoặc số nhóm máy nhánh (ví dụ 780-789)

         #

 

Basic -> Ring assignment -> Day/Night

 Để xoá máy nhánh hoặc nhóm máy nhánh ra khỏi line trung kế:

         code = 142

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         nhập chế độ ngày, đêm (từ 1 tới 4)

         *

         #

         9.11 Số khẩn cấp

 Có thể khai báo nhiều nhất 5 số khẩn cấp. Khi gọi, nếu tất cả các trung kế đang bận, tổng đài sẽ tự động giải phóng line đầu tiên để thực hiện cuộc gọi ra.

                  Code = 040

                 nhập số thứ tự của số máy khẩn cấp, từ 1 tới 5

                 nhập số máy khẩn cấp, nhiều nhất 10 ký tự

                 chờ 5 s

 

Advanced -> System settings -> Emergency numbers

         9.12 Chuyển đổi số gọi ra

 Để khai báo bảng chuyển đổi số gọi ra, cần dùng HiPath 1100 Manager.

Có thể khai báo bảng chuyển đổi số gọi ra, tối đa tới 100 dòng.

Bảng chuyển đổi số gọi ra không có tác dụng đối với các số khẩn cấp.

 

#

# trước khi cđ 

# sau khi cđ 

Nhóm TK

Nhóm overflow

01

00

17100

0

891

02

04

17104

890

892

03

08

17108

890

893

 

 Advanced -> System settings -> Carrier selector -> ACS

Advanced -> ACS

         9.13 Chọn chế độ chuyển đổi số gọi ra

                  Code = 225

                 * = chuyển đổi số gọi ra

# = không chuyển đổi (mặc định)

 

 Advanced -> System settings -> Carrier selector -> LCR/ACS

 

         10. Cài đặt cấp dịch vụ

 

 Có 8 cấp dịch vụ (COS) khác nhau.

 COS 0 = không được gọi ra ngoài

COS 1 = bảng cấm 1

COS 2 = bảng cấm 2

COS 3 = bảng cấm 3

COS 4 = bảng cho phép 1

COS 5 = bảng cho phép 2 

COS 6 = bảng cho phép 3

COS 7 = không hạn chế (mặc định)

         10.1 Khai báo các bảng cấm

 Có tất cả 3 bảng cấm, 1, 2 và 3, tương ứng với 3 cấp dịch vụ 1, 2, 3.

          code = 123

         nhập số bảng cấm (1, 2 hoặc 3)

         nhập số thứ tự của dẫy số cần cấm (1-35, 1-25, 1-10)

         nhập dẫy số cần cấm, nhiêù nhất 10 chữ số (không bao gồm mã số chiếm đường)

         chờ 5 giây để nghe tone chấp nhận

 

 Để thay đổi một dẫy số, chỉ cần nhập số thứ tự và dẫy số mới.

 Advanced -> Class of service -> Prohibition lists

 Để xoá một dẫy số:

         code = 123

         nhập cấp dịch vụ (1, 2 hoặc 3)

         nhập số thứ tự của dẫy số cần cấm (1-35, 1-25, 1-10)

         chờ 5 giây để nghe tone chấp nhận

         10.2 Khai báo các bảng cho phép

 Có tất cả 3 bảng cho phép, 4, 5 và 6, ứng với 3 cấp dịch vụ 4, 5 và 6.

          code = 124

         nhập cấp dịch vụ (4, 5 hoặc 6)

         nhập số thứ tự của dẫy số cho phép (1-25, 1-25, 1-10)

         nhập dẫy số cho phép, nhiêù nhất 10 chữ số (không bao gồm mã số chiếm đường)

         chờ 5 giây để nghe tone chấp nhận

  Để thay đổi một dẫy số, chỉ cần nhập số thứ tự và dẫy số mới.

 Advanced -> Class of service -> Permission lists

 Để xoá một dẫy số:

         code = 124

         nhập cấp dịch vụ (4, 5 hoặc 6)

         nhập số thứ tự của dẫy số cho phép (1-25, 1-25, 1-10)

         chờ 5 giây để nghe tone chấp nhận

         10.3 Gán cấp dịch vụ cho máy nhánh

 8 cấp dịch vụ sẽ được gán cho các máy nhánh theo 2 chế độ, ngày và đêm.

          code = 111

         nhập số nhóm trung kế (0 hoặc 890-899)

         nhập số cấp dịch vụ (từ 00 tới 77, trong đó số đầu cho ngày, số tiếp theo cho đêm); giá trị mặc định là 77;  

         nhập số máy nhánh

         #

 

Advanced -> Class of service -> Category day / Category night

         10.4 Gán cấp dịch vụ cho máy nhánh, khi bị khoá

                 Code = 096

                 nhập số máy nhánh

                 nhập cấp dịch vụ (từ 0 tới 7)

                 #

 

Advanced -> Extension -> General -> Locked station COS

         10.5 Gọi từ máy khác có cấp dịch vụ thấp hơn

 Người sử dụng có thể tới một máy nhánh khác có cấp dịch vụ thấp hơn, nhập password của mình vào và gọi theo cấp dịch vụ của mình. Máy nhánh phải được cài đặt cho phép thực hiện tính năng này.

          code = 178

         nhập số máy nhánh

         * = cho phép

# = không cho phép

 #

  Advanced -> Extension -> General -> Working COS permission

 Cách sử dụng dịch vụ

         đi tới 1 máy khác có cấp dịch vụ thấp hơn

         nhấc máy bấm *508

         nhập số máy nhánh của mình (máy nhánh được phép thực hiện dịch vụ)

         nhập password khoá mở máy

         bấm số chiếm đường và gọi ra ngoài theo cấp dich vụ cao

         máy sẽ trở lại cấp dịch vụ thấp ngay sau khi đặt máy

         11. Cài đặt tính cước

 Các thông tin sau đây sẽ được tổng đài gửi ra ngoài qua cổng V.24, USB 

hoặc qua mạng IP:

 


 

 

Date = ngày - tháng - năm

Time = giờ - phút - giây

Ln = line trung kế

Ext = số máy nhánh

WCOS = dùng password gọi đi từ máy khác

Ring = thời gian rung chuông

Duration = thời gian cuộc gọi

Number = số bị gọi

I = loại cuộc gọi

  1 = cuộc gọi đến

  2 = cuộc gọi đi

  5 = cuộc gọi đến, chuyển máy

  6 = cuộc gọi đi, chuyển máy

  7 = hội nghị 3 bên, gọi đến

  8 = hội nghị 3 bên, gọi đi

  * = gọi đến, không nhấc máy

Callfees = số lượng xung tính cước (E1)

Acc. Code = account code

         11.1 Khoá mở việc gửi số liệu cước ra cổng V24

         code = 006

         * = mở

         hoặc # = khoá (mặc định)

         11.2 Tốc độ truyền

         code = 120

         1 = 600

2 = 2400

3 = 4800

4 = 9600

5 = 19200 (mặc định)

6 = 38400

7 = 57600

8 = 115200

9 = 230400

 

Comserver -> Property -> Serial connection -> Baud rate 

         11.3 Các chế độ ghi cước

         code = 161

         1 = gọi ra & gọi vào

2 = gọi ra

3 = gọi ra & gọi vào

4 = gọi ra & gọi vào

 

 Advanced -> System settings -> Report -> Tickets

         11.4 Ghi cước có chọn lọc

 Có thể cài đặt để tổng đài ghi cước có chon lọc, ví dụ chỉ ghi những cuộc gọi quốc tế, bắt đàu với 2 số 00.

          code = 167

         nhập chuỗi số cần ghi cước (nhiều nhất 4 chữ số)

         chờ 5 giây để nghe tone chấp nhận

 

Advanced -> System settings -> Report -> Long distance CDR filter

         11.5 Cài đặt account code

 Tổng đài hỗ trợ 500 account codes khác nhau, độ dài mỗi code không quá 10 ký tự, bao gồm các số từ 0 tới 9.

 Account code có thể được khai báo trong tổng đài, sử dụng HiPath Manager, hoặc không cần khai báo.

 Advanced -> Account code

        11.6 Chọn chế độ sử dụng account code

 Có thể chọn chế độ bắt buộc hoặc không bắt buộc sử dụng account code.

          code = 243

         1 = bắt buộc

         2 = không bắt buộc

 

Advanced -> Account code -> System configuration -> Mandatory / Optional

        11.7 Sử dụng account code đã khai báo hoặc account code bất kỳ

 Người sử dụng có thể sử dụng account code đã khai báo trong tổng đài hoặc account code bất kỳ.

           code = 244

         * = bắt buộc sử dụng account code đã khai báo

         # = không bắt buộc

 Advanced -> Account code -> System configuration -> Mandatory / Optional

        12. FAX/DID Module

         12.1 Chọn chế độ FAX/DID

 HiPath 1100 hỗ trợ điện thoại viên tự động và đồng thời tự động nhận biết tín hiệu fax và chuyển các cuộc fax về các máy fax định trước. Cùng một lúc, hệ thống có thể xử lý được nhiều nhất 8 cuộc gọi đến.

 Từ V5.2, tính năng FAX/DID được tích hợp trên MB của tổng đài, trở thành tính năng mặc định trên tất cả các hệ thống HiPath 1100. 

 Chế độ fax: 

Tổng đài sẽ chờ tín hiệu fax. Sau 10s, nếu không có tín hiệu fax, tổng đài sẽ phát “câu chào chuyển máy” và cuộc gọi sẽ được chuyển về điện thoại viên.

 Chế độ DID (điện thoại viên tự động):

Tổng đài sẽ phát câu chào, ví dụ, “đây là công ty ABC, quý khách bấm số máy nhánh v.v…”. Sau 10s, nếu không có tín hiệu, tổng đài sẽ phát câu cháo chuyển máy” và cuộc gọi sẽ được chuyển về điện thoại viên.

 Chế độ Fax/DID:

Bao gồm fax và DID

 Chế độ phát lời chào:

Tổng đài phát lời chào và chuyển cuộc gọi về điện thoại viên.

 Chế độ fax tự động:

Tổng đài chờ tín hiệu fax trong 10s đầu tiên của cuộc thoại. Nếu có tín hiệu, cuộc gọi được chuyển về máy fax. Nếu không, cuộc gọi tiếp tục như bình thường.

          code = 127

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         0 = không dùng FAX/DID

1 = Fax (phát hiện tín hiệu fax)

2 = DID (phát lời chào -> chuyển đến máy nhánh)

3 = Fax/DID

4 = phát lời chào -> chuyển đến điện thoại viên

5 = auto-fax

 #

 

Basic -> Ring assignment -> Configurations -> Mode

 Để bỏ chế độ FAX/DID, làm tương tự và nhập số 0 (ứng với không dùng FAX/DID)

         12.2 Xác định số máy nhánh dùng làm máy fax

         code = 128

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         nhập số máy nhánh sẽ dùng làm máy fax

         #

 

Advanced -> Extension -> General -> Type -> Data equipment

Basic -> Ring assignment -> Configurations -> Extension for fax

 Để bỏ chế độ FAX:

         code = 128

         nhập số cổng trung kế (ví dụ 801)

         *

         #

        12.3 Xác định đích cho trường hợp bấm một chữ số, từ 1 đến 9 và *

         code = 009

         nhập số từ 0 tới 9 hoặc * (đây là số người gọi đến sẽ bấm để được tự động chuyển vào trong)

         nhập số máy nhánh hoặc nhóm máy nhánh cần chuyển đến

         #

 

Advanced -> FAX/DID -> Routing Menu

 

Để bỏ các số đã nhấp, 0-9 hoặc *:

         code = 009

         nhập số cần bỏ (0-9 hoặc *)

         chờ 5 giây

         #

         12.4 Ghi âm câu chào

         code = 137

         nhập 9 để ghi âm câu mới hoặc 0 để ghe lại câu đã ghi

         nhập mã của câu chào

 01 = Fax, câu chào trong giờ (24s)

02 = Fax, câu chào ngoài giờ (24s)

03 = Fax, câu chào chuyển máy (16s)

04 = DID, câu chào trong giờ (32s)

05 = DID, câu chào ngoài giờ (32s)

06 = DID, câu chào chuyển máy (16s) 07 = FAX/DID, câu chào trong giờ (32s)

08 = FAX/DID, câu chào ngoài giờ (32s)

09 = FAX/DID, câu chào chuyển máy (16s)

10 = câu chào ở chế độ phát lời chào (16s)

11 = câu cảnh báo, HiPath 1120 (8s) 

12 = dự phòng

         bắt đầu nói vào handset để ghi âm

         bấm 1 để dừng ghi âm, hoặc dừng nghe

         bấm 0 để nghe lại câu vừa ghi hoặc bấm 9 để ghi âm lại