Tin tức - Sự kiện

Tài liệu hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic TDA100/200 bằng PC, bàn KEY

Cập nhật lúc 20/05/2011 11:56 AM

Tài liệu hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic TDA100/200 bằng PC, bàn KEY

Hướng dẫn lập trình tổng đài KX-TDA 100/200 bằng PC

Hướng dẫn lập trình tổng đài KX-TDA 100/200 bằng PC


CÁC BƯỚC LẬP TRÌNH TỔNG ĐÀI TDA 100 / 200 BẰNG PC

Phải cài đặt “KX-TDA Maintenance Console V3.0”

Nếu kết nối qua cổng USB phải cài đặt “Driver USB”

Cũng có thể lập trình bằng cổng COM RS –232C

- Mở “KX-TDA Maintenance” → Enter Program console → Nhập password INSTALLER → Chọn Connect to PABX → Enter system Password → Nhập 1234 → chọn USB ( nếu lập trình bằng USB ) chọn RS232 (Nếu lập trình bằng cổng COM RS-232C)

1. Kiểm tra các card cắm trên tổng đài:

- 1.Configuration – 1.1.Slot

2. Khai báo trung kế :

- 1.Configuration → 1.1.Slot → Đưa trỏ chuột vào vị trí card trung kế (LCOT8, LCOT16) → trọn Port Property

→Tại cột  Connection kích chuột chọn INS kết nối hay sử dụng, chọn OUS không kết hay không sử → Apply → OK.

3. Thay đổi số nội bộ:

4.Extension → 4.1 Wired Extension → 4.1.1 Extension Settings Đánh số máy nhánh cần thay đổi vào các ô tương ứng ở cột Extension Number → Apply → OK.
- Chú ý :
 Các số từ 501 ÷ 564 được giành để đặt cho các lời DISA. Lời DISA một có số lẻ là 501, lời hai có số lẻ là 502 … lời 64 có số lẻ 564.
 Các số từ 601 601 ÷ 664 được giành để đặt cho các nhóm nhận cuộc gọi ICD. Nhóm một có số lẻ là 601, nhóm hai có số lẻ 602 … nhóm 64 có số lẻ là 664
- Nếu muốn dùng các số này đặt cho các máy lẻ thì trước hết phải xóa các số này ở mục:

5. Optional Device → 5.3 Voice Message → 5.3.2 DISA Message (501÷564) 3. Group → 3.5. Incoming Call Distribution Group → 3.5.1 Group Setting (601÷664)

4. DSS: Bàn giám sát: (Khi sử dụng bàn giám sát)

- 1. Configuration →1.1.Slot Đưa trỏ chuột vào vị trí card thuê bao (DHLC8, SLC16, SLC8 …) → chọn Port Property → Trong cột Connection chọn cổng kết nối bàn DSSConnect (chọn OUS cho port gắn DSS) → tiếp đến tại mục DPT Type → cột Type → chọn DSS tại Port gắn DSS Apply → trở lại mục cột Connection (chọn port gắn bàn DSS) → INSApply OK .
- 4. Extension4.3 DSS Console →Chọn bàn DSS trong mục DSS console No. (trong trường hợp có nhiều bàn DSS) → Pair Extention nhập số máy nhánh của bàn lập trình → Apply. Muốn gán số trên DSS : Tại cột Type → chọn DSS → tại cột Ext No of Floating Ext No đánh số máy nhánh cần gán → sau khi đã gán xong tất cả các số Apply → OK .

5. Đổ chuông máy lẻ:

- 10. CO & Incoming Call → 10.2 DiL Table & Port setting → Dil → Port no (đường trung kế) → Dil Destination → (Day, lunch, Break, night) → nhập số Ext cần đổ chuông tương ứng với các buổi → Apply → Ok .

6. Đổ chuông nhóm (Nhiều máy) :

a. Nhóm các máy vào một nhóm :

- 3 .Group → 3.5 Incoming Call Distribution group → 3.5.4 Member (chọn những Extention đổ chuông, chọn thời gian trễ chuông Delay cho ICD group từ 01 → 64, có tối đa 32 máy đổ chuông trong một ICD group được khai báo ở phần Member) → Apply → Ok

b. Chọn kiểu đổ chuông cho nhóm :

- 3 .Group → 3.5 Incoming Call Distribution group → 3.5.1 Group Settings → Trong cột Distribution lựa chọn các kiểu : Ring – Đổ chuông cả nhóm / UCD – Phân bổ đồng đều / Proiority Hunting – Kiểu trượt → Apply → Ok

c. Chỉ định đổ chuông nhóm :

- 10. CO & Incoming Call → 10.2 DiL Table & Port setting → Dil → Port no (đường trung kế) → Dil Destination → ( Day , lunch , Break ,night ) → nhập số của nhóm cần đổ chuông đã đặt ở trên tương ứng với các buổi (Ví dụ : Mặc định nhóm 01 có số là 601, nhóm 02 có số là 602) → Apply → Ok.

7. Đặt nhóm trượt (Máy bận nhảy sang máy khác trong nhóm):

- 3.Group → 3.6.Extention hunting group → Trong cột Hunting type chọn kiểu nhóm tương ứng (Circular là đổ chuông xoay vòng trong nhóm / Terminated là đổ chuông từ thấp đến cao ) → Kích chuột Member List (M) → chọn nhóm tương ứng trong mục Hunting Group No (có 64 nhóm từ nhóm 1 - nhóm 64 → Number Extention (từ 1 → 16 là số máy để đánh số máy nhánh đổ chuông trong nhóm) → Apply → OK.

- 10.CO & Incomming Call → 10.2. Dil table & Port setting → DIL → Port no (đường trung kế) → Dil Destination ( Day , Lunch , Break , Night ) → chọn một số Extention dẫn đầu bắt kì từ 1→16 đã tạo trong member ở phần trên cho chế độ ngày đên trưa,nếu máy này bận sẽ đổ chuông ở máy rỗi kế tiếp trong nhóm Hunting → Apply → OK

8. DISA :

a. Thiết lập các lời DISA

- 5.Opton Device → 5.3 DISA → 5.3.1.Message Setting → để quay một số tắc cho máy nhánh tương ứng với từng số nổi cho bản tin DISA từ 501→564 tương ứng cho OGM1 → OGM 64 sử dụng cho chế cộ Disa AA tương ứng từ 0→9 là số máy nhánh nào đó như số 0 tương ứng là máy 101.

b. Chọn lời DISA cho từng đường trung kế

- 10. CO & Incomming Call →10.2. Dil table & Port setting → Dil → Port no (chọn vị trí đường trung kế cần sử dụng Disa) → Dil Destination (chọn chế độ Day , Night ,…) khai báo số của lời DISA (lời DISA 1 có số là 501, …, lời DISA64 có số là 564) → Apply → OK.

c. Chỉnh lại thông số thời gian

- 2. System → 2.3 Timer & Counters → Chọn thẻ DISA/Door/Reminder/U.Conf → Trong mục Delay Answer Timer (s) chọn 0s (để lời chào phát ngay khi gọi đến) → Apply → OK

9. Ghi âm DISA :

a. Có thể ghi âm bằng điện thoại thường

- Đưa số máy lẻ về COS64 (lớp dịch vụ được phép ghi âm DISA) : 4.Extention → 4.1 Wired Extention → 4.1.1 Extention setting → tìm số máy nhánh sử dụng để ghi âm DISA trong cột Ext number → Trong cột COS chọn 64 → Apply → OK.
- Để ghi âm lời DISA : Nhấc máy đó lên bấm *36 1 + số của lời DISA. ví dụ ghi âm lời 1 bấm *36 1 501, ghi lời hai là *361 502 → máy phát tiếng tút thì đọc lời DISA → đọc xong bấm Store hoặc gác máy.
- Để nghe lại lời DISA : Nhấc máy bấm *36 2 + số của lời DISA. ví dụ nghe lời 1 bấm *36 2 501, nghe lời hai là *36 2 502.
- Để xóa lời DISA : Nhấc máy bấm *36 0 + số của lời DISA.

Chú ý rằng quyền hay các hạn chế của máy nhánh đều được thể hiện thông qua COS mà máy đó được gán. (Mỗi COS sẽ mang rất nhiều thông tin ví dụ : Các mức cấm đầu số cho các buổi, có hạn chế thời gian hay không, được chiếm các trung kế nào, có được gọi Account Code hay không…)

10. Hạn chế cuộc gọi :

a. Định nghĩa các mức cấm đầu số :
- 7.TRS → 7.2.Deny Code → Chọn Level để tạo mã cấm từ level 2 → level 6 sau đó nhập mả cấm vào vị trí từ 0001 → 1000→ Apply → OK . các mức cấm này không gán trực tiếp cho máy lẻ mà gán thông qua COS.

b. Đưa các mức cấm vào trong COS :
- 2. System → 2.7 Class of Service→ 2.7.1 COS setting → TRS/CO → TRS Level → chọn COS cho chế độ ngày đêm theo mã cấm trong từng level → Apply → OK
- Mặc định thì COS1-COS7 có các level tương ứng là từ Level 1 –Level 7 cho các buổi là như nhau. Ta hoàn toàn có thể thay đổ các level này cho hợp với yêu cầu lập trình. COS là một bước trung gian khi gán đầu cấm cho máy lẻ.

c. Gán COS cho máy nhánh :
- 4.Extention → 4.1wired Extention → 4.1.1 Extention setting → Trong cột COS tương ứng với số máy lẻ trong cột Ext number chọn COS theo yêu cầu → Apply → OK

+ Một Ext được gán 1COS, COS đó sẽ quy định level tương ứng với thời gian đêm ngày. Ví dụ vào mục TRS → Deny code → level 2 tạo mã 00 để cấm gọi quốc tế, level 3 tạo mã 0, 17 để cấm gọi di động liên tỉnh, dich vụ 171,177,178,179 đường dài, vào chương trình Class of Service → TRS Level → chọn cos 64 chỉ định level 2 ở chế độ ban ngày, và chỉ định level 3 ở chế độ ban đêm. Cuối cùng ta vào chương trình Extention → Wired Extention → Extention setting → Extntion Number → chọn máy 102 gán COS 64 → Apply → OK. Vậy Ext 102 ở chế độ ban ngày không gọi được quốc tế (bị giới hạn) chỉ gọi di động liên tỉnh nội hạt,ở chế độ ban đêm Ext 102 chỉ gọi nội hạt không gọi di động, liên tỉnh, quốc tế, dịch vụ 171,177,178,179.

11. Cấm gọi ra trên trên trung kế :

 * Cấm gọi ra trên đường trung kế. Hay còn gọi chiếm nhóm trung kế (Việc này cũng được quy định thông qua COS)

- 10. CO & Incomming Call → 10.1 CO Line Settings → Tại cột Trunk Group Number chọn nhóm cho các đường trung kế (mặc định tất cả ở nhóm 1) → Apply → OK.

- 4. Extention → 4.1 Wired Extention → 4.1.1 Extention setting → tại cột COS chọn COS tương ứng với Extention Number (cho máy nhánh vào COS cấm gọi ra trên đường CO) → Apply → OK.

- 2. System → 2.7 Class of Service → 2.7.2 External callbock → chọn Outgoing trunk group (từ group 01 → group 64) → chọn Block (khoá – Màu xanh ) or Nonblock (không khoá – Màu trắng ) cho từng COS tương ứng máy nhánh chọn ở Extention Setting ở trên → tiếp tục chọn ô ngày (Day) để thay đổi cho các thời gian khác Day, Night, Lunch ... → Apply → OK.

* Nếu máy nhánh được gắn 1 COSCOS đó ở chế độ block tương ứng với phần Outgoing trunk group (từ group 01→group 64) → thì máy nhánh đó sẽ không chiếm được đường nhóm trung kế (CO) gọi ra ngoài.

12. Giới hạn thời gian gọi trên CO :

- Máy con chỉ có thể đàm thoại trong khoảng thời gian nhất định

- 4 .Extention → 4.1 Wired Extention → 4.1.1 Extention Setting → Main → chọn máy nhánh cho từng Cos bắt kì để giớn hạn thời gian cuộc gọi → Apply → OK.

- 3.Group → 3.1 trunk group → TRG Setting → Main → trunk group → Cos tương ứng cho từng Ext (máy nhánh) đã tạo trong mục số 4. Extention → 4.1Wired Extention → 4.1.1 Extention setting sẽ tạo ở dưới ) → Extention CO Duration time để chọn thời gian cần giới hạn → Apply → OK.

- 2.System → 2.7. Class of Service → 2.7.1 Cos Setting → Extention CO line call Duration limit để chọn Enable hoặc Disable → Apply → OK.

- 2.System → 2.9 Option → Option 2 → Extention CO call Limitation → chọn for outgoing hoặc for outgoing + incoming →Apply → OK .

13. Account Code :

Bình thường máy nhánh sẽ không thực hiện được cuộc gọi bị giới hạn trong chế độ Account, nếu có mã Account thì mới thực hiện được.

- 6.Feature → 6.3 Verifile code → Verifile code (0001 → 1000) nhập mã account tương ứng cho từng người→ trong mục user name nhập tên người sử dụng account nếu cần → verifile code PIN (0001 →1000) mã cá nhân tương ứng với mã Accuont → Apply → OK.

- 7.TRS → 7.2.Deny Code → Chọn Level để tạo mã cấm từ Level 2 → Level 6 nhập mã cấm tương ứng vị trí từ 0001 → 1000 → Apply (Khi đó muốn gọi những mã cấm trên thì phải gọi bằng Account)

- 2.System → 2.7 classof service→2.7.1 cos setting → TRS/CO → TRS Level → chọn Cos sử dụng account cho chế độ ngày đêm theo mã cấm trên từng level→ apply → OK

- 4.Extention → 4.1 wired Extention → 4.1.1 Extention setting → Ext number → Cos ( chọn cos cho từng máy nhánh sử dụng account code tương ứng với cos đã chọn trong level ở phần trên ) → Apply → OK.

Chú ý: Vị trí mã accuont trong chương trình 120 phải tương ứng với mã pin .Tức là khi sử dụng chế độ gọi bằng Accuont thì vị trí mã accuont phải giống vị trí mã pin

14. ARS :

Tự động chèn dịch vụ 171,178,177,179 khi gọi đường dài liên tỉnh quốc tế

- 8. ARS → 8.1. System setting → ARS Mode (on) → Apply → Ok

- 8.2 Leading number → No (1-20) → Leading (mã chèn hay mã tỉnh) ví dụ (TP Hà Nội : 08 , Đà Nẵng : 061)

- 8.3 Routing plan time chọn khoảng thời gian để sử dụng ARS trong ngày Time A, TimeB, Time C, Time D.

- 8.4 Routing plan Priority → Routing plan No ( 1-16 ) tuyến để ra ngoài để tạo cho phần Leading Number .chọn thời gian ngày trong tuần để sử dụng dịch vụ → Time A → Time D → Priority ( 1-6) chế độ ưu tiên → Apply → Ok.

- 8.5 Carrier → Carrier ( 01 → 10 ) → Removel number ( xoá bao nhiêu kí tư( thì sẽ chèn dịch vụ ) → Carrier Access code (chèn 171,178, 177,179) → apply → OK .

- 8. ARS → Carrier → Trunk group → Carrier → Trunk group for the Carrier : cho phép dịch vụ chèn trên đường trung kế (group trung kế nào) Enable hoặc Disable → Apply → OK.

15. Dect Phone

 - Lập trình và kết nối Card máy DECT : KX-TDA 0141
 -  Gắn được trên Card DHLC , chỉ dùng hai dây Data và chiếm 1 port trên card DHLC
 - Máy Dect có thể dùng loại KX-TCA155, KX-TCA255 hoặc các loại DECT.

Lập trình kết nối :

- 1.Configuration → 1.2 Portable Station → nhập số máy nhánh cho máy dect phone→ chọn Select → theo từng cho từng máy nhánh → Registration ( Trứơc khi đăng ký cần nhập mã Pin ) mặc định là 1234 cho từng máy con và tiến hành đăng ký máy nhánh từ máy con.

- Bấm menu→ Setting HS → Select Registration → bấm b→ Register Hs →bấm ok Select Base → bấm okPlease Wait → mã Pin(mặc định 1234) → OK.

16. Set Cổng COM máy In SMDR R232C

- 10. Maintenace → 10.2 SMDR → SMDR port → chọn RC232C → outgoing call print → ( On/Off) → in coming call Print → chọn ( On/Off ) → Apply .

- 10.Maintenace → 10.2 SMDR → RS-232C: Baud rate → chọn tốc độ bit tương ứng giữa Tổng Đài và máy In → RS232C:WL code → chọn CR+LF → RS232C : Word Length → chọn 8 bit → RS 232C: Parity bit → 1 bit → RS:232C Flow control → None → Apply → OK

17. Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO

- 4.Extention → 4.1 wired Extention → Extention Setting → Main → chọn Ext (máy nhánh) cho từng Cos để thực hiện chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên CO → Apply → OK.

- 2. System →2.7 Class of Service → Cos Setting → Transfer to CO để chọn Enable hoặc Disable → Apply → OK .

18. Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO

- 4.Extention → 4.1 Wired Extention → Extention Setting → Main → chọn Ext(máy nhánh) cho từng Cos để thực hiện chế độ cho phép hay không cho phép Callforward trên CO → Apply → OK .

- 2.System → 2.7 Class of Service → COS Setting → Callforward to CO để chọn Enable hoặc Disable → Apply → OK.

 

Tài liệu hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic TDA100/200 bằng  bàn KEY

Hướng dẫn lập trình tổng đài KX-TDA và KX-TDE bằng bàn KEY

Hướng dẫn lập trình tổng đài KX-TDA 100/200/600, KX-TDA100D, KX-TDE100/200/600 bằng bàn KEY


 TỔNG ĐÀI TDA100/200/600, KX-TDA100D, KX-TDE100/200/600 LẬP TRÌNH BẰNG BÀN KEY

 * Bàn Key sử dụng đề lập trình phải là loại Digital như KXT7436, KXT7633 và phải gắn ở Port 1 của card DHLC .KXTDA0170

 * Những phím  thường dùng để lập trình chức năng của tổng đài:

                                           PROGRAM                  : chuyển hệ thống sang chế độ lập trình

                                           SP PHONE                  : lật trang màn hình đi tới

                                           REDIAL                       :   lật trang màn hình đi lui
 
                                           AUTO ANSWER           : lựa chon chế độ

                                           AUTO DIAL                 : lưu giá trị khi lập trình

                                           FWD\DND                   : di chuyển con trỏ tới

                                           CONF                         : di chuyển con trỏ lui

                                           HOLD                         : kết thúc lệnh khi lập trình xong một chức năng

Các lệnh lập trình

- Không nhấc máy bấm Program → Program no → *#1234 (1234 là Password mặc định lập trình hệ thống) →  màn hình , hiện “Sys-Pgm No”→ nhập mã lệnh lập trình dưới đây:

1.   Ngày giờ hệ thống:

    - Lệnh 000 → Date & time set →Enter → Y-M-D (nhập số liệu năm [00→99], tháng  [01→  12]  ngày hiện hành [01→  31])→  Store →  Next→ HH [01→ 12] – MM [01→ 60] → (Nhập giờ và phút hiện hành) →  Store (lưu) →Hold (Thoát)

2.   Chuyển đổi chế độ ngày đêm: (Tự động hay nhân công)

   - Lệnh 101 → Time service → Enter → bấm Select (Manual\Auto) → (chọn Manual là chế độ nhân  công, chọn Auto là chế độ tự động) → Store →   Hold

3.   Xác lập thời gian biểu:(Lịch chuyển ngày đêm tự động)

   - Lệnh 102 →  Time service Tbl →   Enter →  Day No →  Enter → (Sun→ Sat chọn  từ  CN   đến  Thứ  7)  →  Enter →  Time No (bấm  số 1  cho    chế độ “Day-1” nhập giờ bắt đầu từ buổi sáng, bấm số 2 cho chế độ “Lunch” giờ bắt đầu  buổi  trưa, bấm  số 3  cho  chế độ  “Day-2”  nhập  giờ  bắt  đầu buổi chiều, “Night” nhập giờ bắt đầu  đêm) →  Store →  Hold

4.    Khai báo kết nối trung kế (CO):     

- Lệnh 400 →  CO connection → Enter→  Slot  no (vị  trí  card  trung  kế)→ Enter →  Port  no   (vị  trí  CO  hay Port  trung kế)

→  Bấm  Select  để chọn Connect (kết nối) hay No connect (không sử dụng)

tương ứng với đường trung kế dùng trong tổng đài →    Next →    Port no tiếp theo →    Store →    Hold

5.    Đổi số nội bộ:(Số máy nhánh):

Số máy nhánh có thể là 3 hoặc 4 kí tự tùy thuộc vào khai báo số dẫn đầu (phần đầu của một số nội bộ). 

Nếu số dẫn đầu  từ  0→  9 thì số nội bộ là 3 kí tự như 101,201,301…,

số dẫn đầu là 00→ 99 thì số nội bộ là 4 kí tự như 1001,7777…

Mặc định các số dẫn đầu có 1 chữ  số và  số nội bộ có 3 chữ số

- Lệnh 100 để thay đổi số dẫn đầu

- Lệnh 003 để thay đổi số máy nhánh  

 *  Lệnh 100 → Flex numbering →  Enter →  Location → Khai báo số dẫn đầu[0 → 9] hoặc [00→ 99] , từ vị trí [1 →  16] →    Store → Hold
 *  Lệnh  003  →  Extention Number  →  Enter  →  Extention  no →  Enter  → Current Ext No

(số mấy nhánh hiện thời) →New Ext No (số máy nhánh mới cần đổi) → Store → Next Ext No (số máy nhánh tiếp theo cần đổi) → Store→ Hold

6.    Xác lập Operator: (Bàn trực)
- Lệnh 006 →Enter →System Operator →Enter →Time No(số=Day,số 2  =  Night, số 3  =Lunch, số 4  = Breakchọn chế độ tương ứng cho máy Operator)→Ext  no(số  máy  nhánh được  gán làm Operator)→    Store→Hold

7.    DSS: (Bàn giám sát)

- Lệnh 601 → DPT Property → Enter → Slot No → Enter → Port No (chọn port để gắn DSS) → Select → Dss Cnsl → Store → Hold
- Lệnh 007 → DSS Console → Enter → DSS no → Enter → Nhập ext (máy nhánh đi cùng với bàn DSS) → Store → Hold

8.    Đổ chuông :

Mặc định tất cả CO đổ  máy nhánh Operator

Nhóm các máy lại nếu muốn đổ nhiều máy. Các nhóm này cũng được đánh số như số máy nội bộ

- Lệnh 620. Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số nổi.  

- Lệnh  622:  Xác định số nổi của nhóm (ICD  Group  Number).  Mặc định  có  64 nhóm:

từ nhóm 1 đến nhóm 64 tương ứng với số nổi là [601 →  604].

- Lệnh 621: Chọn trễ chuông hoặc đổ cùng một lúc cho từng máy trong nhóm ICD group.

- Lệnh  450:  Chọn đổ  chuông  cho  ngày, đêm , trưa cho từng CO.Đổ chuông  một máy thì nhập số máy nhánh.

Đổ chuông nhiều máy thì nhập số của nhóm.

* Lệnh  620→  ICD  group  Member→  Enter→ ICD  Group  No[01→  64]

chọn ICD Group để khai báo máy đổ chuông từ [1 → 64] → vị trí các máy đổ  chuông [01 → 32]

tối đa 32 máy đổ chuông trong một ICD Group → nhập số máy nhánh → Store

→ nhập ví trí tiếp theo để thêm máy nhánh tiếp theo →Store →Hold

* Lệnh621  :  →Delayed  Ring→Enter →ICD  Group →chọn  ICD Group [01→ 64] tương ứng với ICD Group trong lệnh 620 →Enter → chọn chế độ Delay cho từng máy nhánh trong ICD Group → Store →    Hold
* Lệnh 450 :  → DIL  1:1  Ring →Enter →Time  mode bấm  số 1  =Day, 2  =Lunch, 3 = Break, 4 = Night → Slot No → Enter → Port No (chọn port CO)→    Ext nhập  số  máy  cần đổ chuông  hoặc nhập số nổi  của ICD  group đổ chuông ở lệnh 620 [601→ 664] →Store →Hold

9.    Nhóm Hunting – Nhóm trượt: (Tạo nhóm tìm máy rỗi đổ chuông)
-  Lệnh  680:  Chọn  kiểu Hunting  cho  nhóm Hunting  Group,  có  64  nhóm  từ [1→64]. Nhóm này không đánh số như ICD Group
-  Lệnh  681: Cho những máy nhánh vào nhóm, tối đa  có 16 máy đổ chuông trong một nhóm.Muốn đổ chuông trượt ta lập nhóm Hunting rồi cho đổ chuông vào 1 máy nào đó trong nhóm,  lệnh 450.
* Lệnh 680 → Hunt  group type → Enter → Hunt Group [01→ 64] →bấm Select  chọn 1 trong 2 chế độ Terminate  (chế độ đổ chuông đầu cuối)  và Cicular (chế độ đổ chuông  xoay vòng) →Store →Hold

* Lệnh 681 → Hunt Group Member → Enter → Hunt Group [01→ 64] chọn Group tương ứng  với  lệnh 680→ cho các Ext (máy  nhánh) vào  nhóm → Store → Hold
10. Chế độ DISA :
Khi người gọi vào trên đường CO (trung kế) sử dụng chế độ DISA thì sẽ nghe phát ra bản tin (OGM) sau đó người gọi có thể bấm số nội bộ trực tiếp muốn gặp (nếu biết), nếu không bấm gì cuộc gọi chuyển về máy Operator.

Các bản tin DISA (OGM - lời chào) cũng được đánh số như số nội bộ.

- Lệnh 450 : Nhập số nổi của từng OGM (bản tin)cho các trung kế (có 64 số nổi cho 64 lời chào: 501 → 564. Nếu muốn dùng bản tin DISA nào cho đường trung kế thì nhập số nổi của OGM đó  trên trung kế đó.

- Lệnh 730: Chọn số nổi OGM: OGM 1 → OGM 64 có số nổi là 501→ 564.Nếu  muốn đổi  số  nổi  bản  tin  thì đổi như đổi số  máy nhánh, có thể xoá đi (nếu không dùng) để đánh cho số máy nhánh

- Lệnh 209: Chọn lại thời gian trễ khi phát lời chào. Mặc định là 5 giây (Chỉnh lại thành 0 giây)
   Khi lời chào chưa được  ghi  âm  thì  tổng đài  cho đổ  chuông  vào  máy  nhánh Operator.

*  Lệnh 450 :→ Dil  1:1  Ring → Enter → Time  mode (nhập  số1  = Day, 2  = Lunch, 3  = Break, 4  = Night) →    Slot  No →Enter →Port  No (chọn Port trung  kế trên Card  trung  kế  cần  sử  dụng DISA→ nhập  số  nổi  của  bản  tin DISA theo OGM No [501→ 564] → Store → Hold

* Ghi âm lời chào (OGM): Từ bàn lập trình nhấc máy bấm mã *361 → nhập số nổi của lời chào (ví dụ mặc định lời số 01 có số nổi là 501 ta bấm 501) → Chờ nghe  tiếng TUT thì đọc  lời  chào→ Đọc xong bấm Store hoặc gác máy
Muốn nghe lại bấm mã *362 + số nổi lời chào. Muốn xóa lời chào thì bấm mã *360 + số nổi lời chào
- Lệnh 209 → Enter → Nhập thời gian trễ (để 0 giây) → Store →Hold

11. Giới hạn đầu số gọi :
Có 3 bước lập trình
- Lệnh 301 : Tạo các mức cấm khác nhau bằng cách khai bao các đầu số cấm vào các Level ( từ Level 2→ Level 6 ). Mặc định Level 1 là không cấm gì Level 7 là cấm tất cả không thể thay đổi được  
- Lệnh 501: Tạo các quy định hạn chế đêm ngày (COS). Tức là đưa các Level vào các COS. Mặc định COS 1 → COS 7 đã tương ứng với Level 1 đến Level 7 cả ngày lẫn đêm.
- Lệnh 602 : Đưa Ext (máy nhánh) vào COS cần giới hạn cuộc gọi
* Lệnh 301    → TRS  code → Enter    → Level  no →  Chọn Level [2→6]    → Location [001→ 100] → Enter → Nhập mã cấm vào các vị trí từ [1→ 100] →Store → Next → Vị trí tiếp theo nhập mã cấm  tiếp →Store →Hold
*  Lệnh 501 → TRS Level → Enter → Time mode → Nhập buổi 1 = Day, 2 = Lunch,  3  =  Break,  4  =  Night → Cos  no → nhập COS [cos  1→  cos  64] → Level no chọn Level cho COS [1→ 6] → Store → Next → COS tiếp theo → Store → Hold
*  Lệnh 602 → Class  of  service → Enter → Ext  no (nhập  số  máy  nhánh)    → nhập COS cho Ext vào COS tương ứng ở lệnh 501 ở trên →    Store → Hold

12. Cho phép Call Forword  to CO .
Chú ý rằng chức năng này thực hiện thông qua COS vì vậy sẽ liện quan trực tiếp đến phần giới hạn đầu số gọi và các chức năng khác thực hiện thông qua COS.
- Lệnh 504 → Call FWD to CO → Enter → Cos No (nhập COS bắt kì từ  [1→  64] với  chế độ  cho  phép  hay  không  cho  phép Call  FWDlà Anable hoặc Disable) → Store → nhập COS tiếp theo nếu cần →Store →    Hold

- Lệnh 602 →    Class of service →    Enter →Ext No (nhập  số máy nhánh) → nhập COS (cho máy nhánh vào COS tương ứng với lệnh 504 ở trên) → Store→ Hold

13. Cho phép Call Transfer to CO  
Chú ý rằng chức năng này thực hiện thông qua COS vì vậy sẽ liện quan trực tiếp đến phần giới hạn đầu số gọi và các chức năng khác thực hiện thông qua COS.
- Lệnh 503 → Transfer to CO → Enter → Cos No (nhập COS bất kì từ COS1→COS 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Transfer to CO chọn Anable hoặc Disable) →    nhập COS tiếp theo nếu có →Store → Hold
- Lệnh 602 → Class  of  service → Enter → Ext  no (nhập  số  máy  nhánh) → nhập COS (cho  máy  nhánh  vào COS để  sử  dụng  trong lệnh 503  ở  trên → Store → Hold

14. Giới hạn thời gian gọi ra :  
   Máy con trong tổng đài chỉ đàm thoại với thuê bao ở ngoài với thời gian quy địnhChú ý rằng chức năng này thực hiện thông qua COS vì vậy sẽ liên quan trực tiếp đến phần giới hạn đầu số gọi và các chức năng khác thực hiện thông qua COS.
- Lệnh 502: Chọn Enable hoặc Disable cho từng COS sử dụng chế độ giới hạn thờigian gọi.
- Lệnh 472: Chọn thời gian giới hạn gọi ra, hết thời gian này máy nhánh sẽ khôngtiếp tục cuộc đàm thoại.
- Lệnh 602: Đưa những máy nhánh nào giới hạn vào COS tương ứng với lệnh 502.

* Lệnh 502 → CO durat.limit → Enter → Cos no → Enter → Nhập COS để giới hạn thời gian gọi ra → Chọn Disable (không giới hạn) hoặc Anable (có giới hạn) → Store → Next → chọn COS tiếp theo nếu cần → Store → Hold
* Lệnh  472 →    Ext-Co  Duration →Enter →Trunk  grp→Enter→ Nhập nhóm trung kế (mặc định tất cả các trung kế ở nhóm 1) → Nhập thời gian cần giới hạn (từ 1 phút cho đén 60 phút) → Store → Next → Trunk group tiếp theo nếu cần → Store → Hold
* Lệnh 602 → Class of service →    Enter → Ext no (nhập số máy nhánh) →Nhập COS (cho máy nhánh vào COS tương ứng với lệnh 502 ở trên → Store → Hold

15. Account Code :
Bình thường máy nhánh sẽ không thực hiện được cuộc gọi bị giới hạn, nếu có mãAccount thì mới thực hiện được..(Mục 11) Mã code gồm 2 phần được định nghĩa tương ứng bằng 2 lệnh 120 và 122. Ví dụ ở vị trí 1 ở lệnh 120 ta đặt là 01, vị trí 1 ở lệnh 122 ta đặt 567, khi đó ta được 1 mã là 01567
- Lệnh 508: Lựa chọn kiểu sử dụng mã. Có 2 kiểu sử dụng mã. Kiểu Option là tùy chọn ta chỉ dùng mã khi gọi các cuộc gọi bị cấm. Kiểu Forced là bắt buộc khi nào gọi cũng phải sử dụng mã

* Lệnh 508    → Accuont  code  mode → Enter    → Cos  no    (chọn COS dùng account code từ [1 → 64]) → Select (Option /Forced) → Store → COS tiếp theo nếu cần → Store → Hold
*  Lệnh 120 → Toll verify code → Enter → Location no [1-1000] → Verified code (mã code có thể có từ 1 → 4 chữ số) → Store → Location no tiếp theo → Store → Hold
* Lệnh 122 → Enter → Location no [1→ 1000] → Pin (mã pin tối đa 10 chữ số) → Store → Location no tiếp theo →Store → Hold
16. Nhận tín hiệu dảo cực:
Tín hiệu đảo cực để xác định chính xác thời gian đàm thoại cho ra bản tính cước chính xác.Lập trình mục này khi đã chắn chắn đã đăng kí dịch vụ đảo cực với nhà cung cấp dịch vụ điện thoại.
* Lệnh 415 → Reverse detect → Enter → Slot (vị trí card trung kế) → Enter→ Port no (cổng trung kế cần đảo cực) → Enter → Disable (không đảo cực),outgoing (đảo cực hướng gọi ra), both call (đảo cực hướng gọi ra và gọi vô)→ Store → Next → Port no tiếp theo →    Store →    Hold
17. ARS chế độ tự động chèn dich vụ 171, 177, 178, 179 khi gọi liên tỉnh quốc tế
- Lệnh 320 : Chọn chế độ ARS
- Lệnh 321: Cho mã tỉnh (các đầu số)  vào dùng dịch vụ ARS
-Lệnh 322: Chọn kế hoạch chèn số cho từng mã tỉnh theo thời gian. Có 16 bảng thời gian khác nhau, mỗi bảng có 4 khoảng thời gian (A, B, C, D) có thể thay đổi được.Với mỗi khoảng thời có thể chèn các mã dịch vụ khác nhau
- Lệnh 330: Định nghĩa các bảng thời gian sử dụng dịch vú
- Lệnh 331-346: Chọn thứ tự ưu tiên các mã dịch vụ ở lệnh 353 cho từng Plan cho từng khoảng thời gian từ Plan 1 → Plan 16. Mặc định Plan 1→ Plan 10  ưu tiên mã dịch vụ tương ứng từ  thứ nhất → thứ 10, các Plan chưa đặt.
- Lệnh 353: Nhập đầu số dịch vụ cần chèn. Tối đa 10 mã dich vụ

 * Lệnh 320 → Enter → Select (OF: không dùng, Idle line: line rỗi, All accesss tất cả các line → Store → Hold
 * Lệnh 321 → Enter → Location no [1→ 1000] →  Leading no (mã tỉnh cần chèn dịch vụ, tối đa 10 kí tự) →    Store → Location no tiếp theo → Store → Hold
 * Lệnh 322 → Enter → Location no [1→ 1000] tương ứng với vị trí từ 1-1000 ở lệnh 321 →    Plan table no [1→ 16] → Store → Location no tiếp theo → Store → Hold

 * Lệnh 330 → Enter → Plan table  no [chọn Plan từ 1→ 16] →Day no (các ngày trong tuần 0:sun, 1:mon, 2:tue, 3:wed, 4:thu, 5:fri, 6:sat) → ARS time no (các khoảng thời gian trong ngày 1:time A, 2:time B, 3:time C, 4:time D) → Chọn giờ bắt đầu  các khoảng thời gian trong ngày) →    Store → Khoảng thời gian tiếp theo → Store → Hold
  * Lệnh 331 - 346 → Enter → Day no (nhập các  ngày trong tuần 0:sun ,1:mon, 2:tue, 3:wed, 4:thu, 5:fri, 6:sat) → ARS time no (các khoảng thời gian trong ngày tương ứng lệnh 330 1:time A, 2:time B, 3:time C, 4:time D) →    Priority (chế độ    ưu  tiên    sử  dụng  dịch  vụ ARS  từ ưu  tiên  1→ ưu  tiên  6) → Carrier table no (mã  chèn dịch vụ theo vị trí từ [1 → 10] vị trí tương ứng trong lệnh 353 ARS Carrier table no) → Store →    Hold
  * Lệnh 353 →    Enter → Carrier  table  no[1→  10] →    Carrier  access  code (nhập mã chèn dich vụ như 171,177,178 …) → Store → Carrier table no tiếp theo → Store → Hold

18. Dect Phone :
 Trạm phát gắn được trên Card DHLC, chỉ dùng hai dây Data và chiếm 1 port trên card DHLC
Máy Dect có thể dùng loại KX-TCA255 hoặc các loại DECT.
* Lệnh 690 →PS No → thứ tự tay con (PS) [001→ 128] → Ext no (nhập số cho máy DECT giống như số của Ext khác, không trùng với những số đã dùng) →    Tiếp tục thực hiện trên máy con Handset →  Nhấn phím khoản 2 giây để  mở  nguồn →  nhấn  menu  “?” hoặc  “ ž”    →  chọn  mục  “ Setting  HS  “ →nhấn “?” hoặc “ž” →  chọn mục “ Registration” →  Nhấn “?” hoặc “ž” → “Register HS” →  Nhấn “?” hoặc “ž”→ nhập mã Pin ( 1234 ) →  Nhấn “?” hoặc “ž”.

19. Chế độ cổng com RS-232C
- Lệnh 800 : Thiết lập thông số cổng COM
- Lệnh 804 : Chế độ in hay không in cuộc gọi ra
- Lệnh 805: Chế độ in hay không in cuộc gọi vào
* Lệnh 800 → Enter → New line code → Select (chọn CR+LF/CR) → Store→ Next →    Baud  rate (chọn  tốc độ  giữa  tổng đài  và  tốc độ  cổng  com  giống nhau trong các giá trị sau 2400/ 4800/ 9600/ 19200/ 38400/ 57600/ 115200bps thường  chọn  hai  giá  trị  9600  và  192000) →    Store → Next → Word  length (chiều dài kí tự 7/8 bit thường chọn 8bit) → Store → Next → Parity bit (chọn Bit parity thường chọn none) → Store → Next → Stop bit (chọn Bit stop là 1) →    Store → Hold
* Lệnh 804 → Enter → Select (no print/print) →    Store →    Hold
* Lệnh 805 → Enter → Select (no print/print) →    Store →    Hold